Tìm hiểu nội dung tại Điều 305 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) về “Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ

6639

Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật vật liệu nổ là hành vi làm ra, cất giữ, chuyển dịch từ nơi này sang nơi khác, bán hay mua để bán lại không có hoặc không đúng giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, cướp, bắt cóc, nhằm chiếm đoạt, cưỡng đoạt, cướp giật, công nhiên chiếm đoạt, trộm cắp, tham ô, lừa đảo, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt vật liệu nổ công nghiệp do người từ đủ 16 tuổi trở lên có năng lực TNHS thực hiện một cách cố ý xâm phạm an toàn cho môi trường sống của nhân dân.

 

Ảnh minh họa.

 

Tội phạm xâm phạm an toàn công cộng bằng việc vi phạm các quy định của Nhà nước về chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán và quản lý các vật liệu nổ.

Đối tượng tác động của tội phạm này là vật liệu nổ.

Vật liệu nổ là sản phẩm dưới tác động của xung kích thích ban đầu gây ra phản ứng hóa học nhanh, mạnh, tỏa nhiệt, sinh khí, phát sáng, tạo ra tiếng nổ.

Vật liệu nổ gồm hai loại là vật liệu nổ quân dụng và vật liệu nổ công nghiệp. Nhưng đối tượng tác động của tội phạm này chỉ là vật liệu nổ công nghiệp.

Vật liệu nổ công nghiệp là vật liệu nổ sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp, kinh tế, dân sinh.

Vật liệu nổ gồm: Thuốc nổ là hóa chất hoặc hỗn hợp hóa chất được sản xuất, sử dụng nhằm tạo ra phản ứng hóa học nhanh, mạnh, tạo chất khí gây áp suất lớn, tỏa nhiệt lớn và tạo ra tiếng nổ dưới tác động của các kích thích cơ, nhiệt, hoặc điện. Và phụ kiện nổ là các loại kíp nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ, các vật phẩm chứa thuốc nổ có tác dụng tạo kích thích ban đầu làm nổ khối thuốc nổ hoặc các loại thiết bị chuyên dùng có chứa thuốc nổ.

Tội phạm được thực hiện bởi những người có đủ năng lực TNHS và đạt dộ tuổi từ đủ 16 tuổi trở lên. Theo quy định tại Điều 12, người từ 14 đến dưới 16 tuổi không phải chịu TNHS về tội phạm này.

Tội phạm thể hiện ở hành vi chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt các vật liệu nổ:

– Hành vi chế tạo các vật liệu nổ là làm ra, chế biến, pha chế các chất để sản xuất các vật liệu nổ.

– Hành vi tàng trữ các vật liệu nổ là cất giữ trong người, nơi ở, nơi làm việc….các vật liệu nổ trái với quy định của Nhà nước.

– Hành vi vận chuyển trái phép các vật liệu nổ là chuyển dịch, đưa các vật liệu nổ từ địa điểm này đến địa điểm khác trái với quy định của Nhà nước.

– Hành vi mua bán trái phép các vật liệu nổ là đưa các vật liệu nổ ra mua bán trao đổi bằng tiền hoặc các lợi ích vật chất khác. Các vật liệu nổ được Nhà nước độc quyền quản lý, vì vậy mọi hành vi mua bán vật liệu nổ đều là trái phép.

Các hành vi  sản xuất, mua bán, cất giữ, bảo quản sử dụng, vận chuyển vật liệu nổ hợp pháp được quy định tại Nghị định 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 về vật liệu nổ công nghiệp.

– Hành vi chiếm đoạt vật liệu nổ là dùng vũ lực hoặc những thủ đoạn khác nhau lừa đảo, lén lút bí mật…để chiếm đoạt các vật liệu nổ. Mọi trường hợp chiếm đoạt vật liệu nổ đều là bất hợp pháp.

Tội phạm hoàn thành khi người phạm tội thực hiện một trong các hành vi trên. Nếu các hành vi được thực hiện độc lập với nhau thì người phạm tội phải chịu TNHS về từng hành vi cấu thành từng tội độc lập.

Tội phạm thực hiện dưới hình thức lỗi cố ý, động cơ mục đích không là dấu hiệu bắt buộc.

Điều 305 BLHS quy định 4 khung hình phạt:

–  Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm nếu thực hiện một trong các hành vi nêu trên.

– Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Có tổ chức;

+ Thuốc nổ các loại từ 10 kg đến dưới 30 kg;

+ Các phụ kiện nổ có số lượng lớn;

+ Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

+ Làm chết người;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho người khác mà tỉ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỉ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tỉ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

+ Gây thiệt hại về tài sản từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng;

+ Tái phạm nguy hiểm.

– Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 07 năm đén 15 năm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Thuốc nổ các loại từ 30 kg đến dưới 100 kg;

+ Các loại phụ kiện nổ có số lượng rất lớn;

+ Làm chết 02 người;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỉ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

+ Gây thiệt hại về tài sản từ 500 triệu đồng đến dưới 1,5 tỷ đồng;

– Người phạm tội có thể bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Thuốc nổ các loại từ 100kg trở lên;

+ Các loại phụ kiện nổ có số lượng đặc biệt lớn;

+ Làm chết 03 người trở lên;

+ Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tỉ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 201% trở lên;

+ Gây thiệt hại về tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên;

Ngoài hình phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

 

Điều 305. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ

1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vật liệu nổ, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Thuốc nổ các loại từ 10 kilôgam đến dưới 30 kilôgam;

c) Các loại phụ kiện nổ có số lượng lớn;

d) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

đ) Làm chết người;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

h) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

i) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Thuốc nổ các loại từ 30 kilôgam đến dưới 100 kilôgam;

b) Các loại phụ kiện nổ có số lượng rất lớn;

c) Làm chết 02 người;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;

đ) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Thuốc nổ các loại 100 kilôgam trở lên;

b) Các loại phụ kiện nổ có số lượng đặc biệt lớn;

c) Làm chết 03 người trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;

đ) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

 

Tiêu Dao