Tìm hiểu nội dung về “Tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tác” tại Điều 362 BLHS năm 2015

223

Tội xâm phạm đến hoạt động đúng đắn của cơ quan tổ chức trong việc quả lý bí mật, tài liệu bí mật công tác của cơ quan, tổ chức.

Ảnh minh họa.

Chủ thể của các tội phạm này là chủ thể đặc biệt. Họ là người có nghĩa vụ, trách nhiệm trong việc bảo mật bí mật công tác hoặc quản lý, sử dụng tài liệu bí mật công tác.

Các tội phạm này đều có cấu thành tội phạm vật chất, trong đó bên cạnh dấu hiệu hành vi khách quan nguy hiểm cho xã hội còn có các dấu hiệu bắt buộc khác là hậu quả của tội phạm và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả.

– Đối với tội vô ý làm lộ bí mật công tác:

Hành vi khách quan của tội phạm là hành vi để lộ bí mật công tác do thiếu trách nhiệm trong việc bảo mật bí mật công tác. Người phạm tội đã không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ bảo mật, làm cho người khác biết được bí mật công tác.

Hành vi vô ý làm lộ bí mật công tác chỉ cấu thành tội phạm này khi rơi vào một trong các trường hợp sau:

+ Gây ảnh hưởng xấu đến hoạt đọng của cơ quan, tổ chức;

+ Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.

– Đối với tội làm mất bí mật công tác:

Hành vi khách quan của tội phạm này là hành vi làm mất thất thoát, thất lạc tài liệu bí mật công tác. Đây là hành vi của người được giao quản lý, giữ gìn, sử dụng tài liệu bí mật công tác đã không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ bảo vệ để tài liệu bí mật công tác thoát ra khỏi sự quản lý. Ví dụ: thiếu trách nhiệm đã bỏ quên, đánh rơi, để lẫn dẫn đến thất lạc tài liệu bí mật công tác.

Hành vi cấu thành tội tài liệu bí mật công tác khi rơi vào một trong những trường hợp quy định tại Điều 362 khoản 1.

Lỗi của người phạm tội theo Điều 362 BLHS năm 2015 là lỗi vô ý, có thể vì cẩu thả hoặc vô ý vì quá tự tin.

Điều 362 BLHS năm 2015 quy định 2 khung hình phạt:

– Khung 1. Khung cơ bản có mức phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến 02 năm.

– Khung 2. Khung tăng nặng có mức phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ từ 02 năm đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm áp dụng đối với những trường hợp phạm tội có một trong các tình tiết tăng nặng sau: Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên; Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 362. Tội vô ý làm lộ bí mật công tác; tội làm mất tài liệu bí mật công tác

1. Người nào vô ý làm lộ bí mật công tác hoặc làm mất tài liệu bí mật công tác thuộc một trong các trường hợp sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 338 của Bộ luật này, thì bị phạt cảnh cáo,phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm:

a) Gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan, tổ chức;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên;

b) Để người khác sử dụng thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Quang Thắng