BLHS năm 2015 đã bổ sung thêm một khoản tại Điều 156. Tội vu khống

614

BLHS năm 2015 đã bổ sung thêm một khoản (điều luật cũ chỉ 03 khoản). Đồng thời, quy định rõ hơn các trường hợp phạm tội, cấu thành tăng nặng định khung. Bổ sung tình tiết tăng nặng định khung “Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% (ở khoản 02). Khoản 03 quy định rõ “Vì động cơ đê hèn; Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; Làm nạn nhân tự sát”. Bỏ hình phạt cảnh cáo trong hình phạt chính. Hình phạt bổ sung được điều chỉnh tăng nặng.

 

Ảnh minh họa.

 

Khách thể của tội phạm: Hành vi vu khống xâm phạm đến nhân phẩm và danh dự, đến quyền và lợi ích của người khác.

Người phạm tội có hành vi:

Bịa đặt: tự người phạm tội thêu dệt nên những sự việc không có trong sự thật.

Loan truyền: Là hành vi đưa thông tin từ người này đến người khác dưới mọi hình thức.

– Bịa đặt, loan truyền trong tội vu khống là bịa đặt những điều xấu xa về mặt đạo đức hay những vấn đề có tính riêng tư mà ảnh hưởng nghiêm trọng đến nhân phẩm danh dự, gây thiệt hại đến quyền lợi của người khác.

– Hoặc bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Việc bịa đặt loan truyền có thể thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào như viết, vẽ, tranh ảnh, loa truyền thanh, đơn tố giác sai sự thật…có thể thông qua mạng internet…

Tội vu khống hoàn thành từ thời điểm loan truyền cho người khác biết những điều bịa đặt hoặc có đơn hay trực tiếp vu khống bằng lời nói và tố cáo đến cơ quan có thẩm quyền.

Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào, đạt độ tuổi theo luật định và có năng lực TNHS.

Lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý trực tiếp, mong muốn xúc phạm đến nhân phẩm danh dự người khác hoặc gây thiệt hại cho quyền lợi của người khác.

Tội phạm này quy định các khung hình phạt sau đây:

– Khung 1. Người phạm tội bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. Khoản 1 Điều 122 BLHS năm 1999 quy định mức cao nhất đến 2 năm tù, nay BLHS năm 2015 quy định nhẹ hơn.

Khung 2. Người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: Có tổ chức; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; Đối với 02 người trở lên; Đối với ông. Bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình; Đối với người đang thi hành công vụ; Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội; Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%; Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Khung 3. Người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: Vì động cơ đê hèn; Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên; Làm nạn nhân tự sát.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

 

“Điều 156. Tội vu khống

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g)Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b)Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

c) Làm nạn nhân tự sát.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

 

Tiêu Dao