Điểm mới của “Tội cưỡng dâm” được sửa đổi tháng 6/2017 so với BLHS năm 2015.

71

 “Tội cưỡng dâm” Điều 143 BLHS năm 2015 (sửa đổi bổ sung năm 2017) đã bổ sung hành vi phạm tội “miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác”. Sửa hình phạt tù mức khởi điểm từ 06 tháng nâng lên thành 01 năm và bổ sung tình tiết tăng nặng định khung “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%”.

 

Ảnh minh họa.

Điểm mới của tội phạm này được sửa đổi tháng 6/2017 so với BLHS năm 2015:

– Khoản 2 sửa điểm g “gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%” thành “gây rối loạn tâm thần và hàh vi của nạn nhân từ 31% đến 60%” và gộp tình tiết e, g làm một tình tiết chung: “Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%”.

– Khoản 3 sửa điểm b “Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên” và gộp tình tiết a, b làm một tình tiết chung: “Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên”.

Khách thể của tội phạm: Tội xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về tình dục của con người (trong thực tế chủ yếu nạn nhân là phụ nữ); xâm phạm danh dự, phẩm giá của con người…Nạn nhân là người đang lệ thuộc vào người phạm tội hoặc đang ở trong tình trạng quẫn bách.

Mặt khách quan của tội phạm

Cưỡng dâm là hành vi của con người dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc vào họ hoặc người đang trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác  với người đó.

Hành vi khách quan thể hiện là người phạm tội dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc vào họ hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác.

Sự lệ thuộc có thể là vật chất như được nuôi dưỡng, chăm sóc, giúp đỡ về vật chất; lệ thuộc về công tác như cấp dưới, nhân viên với lãnh đạo hoặc người dân đang có việc do cơ quan Nhà nước giải quyết, người xin được ký hợp đồng, đề bạt lãnh đạo,v..v..; về xã hội như gia đình, về tín ngưỡng…Người phạm tội phải có uy tín và quyền hành nhất định đối với nạn nhân.

Người đang ở trong tình trạng quẫn bách là người đang gặp khó khăn lớn khó khắc phục hoặc đang gặp tai họa như người thân bị bệnh hiểm nghèo, bị tai nạn mà gia đình lại nghèo túng,v..v..hoặc nạn nhân bị lạc vào rừng trong đêm tối…Các thủ đoạn phạm tội như dọa dẫm, hứa hẹn, lừa phỉnh, hỗ trợ, giúp đỡ về vật chất, tình cảm…

Ngoài quan hệ tình dục truyền thống, quan hệ tình dục có thể đồng giới. Các hành vi quan hệ tình dục khác như dùng mồm tiếp xúc với bộ phận sinh dục; dùng hậu môn mà không phải là các bộ phận sinh dục nam, nữ như truyền thống.

Miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác là trường hợp nạn nhân mặc dù trong lòng không muốn cho giao cấu, không muốn thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác nhưng vì cưỡng bức buộc phải đồng ý. Nạn nhân có thời gian suy nghĩ cân nhắc có đồng ý hay không. Đây là căn cứ để phân biệt tội cưỡng dâm với tội hiếp dâm. Nếu nạn nhân thực sự khiếp sợ, tê liệt ý chí kháng cự mà phải để cho người phạm tội giao cấu thì hành vi đó phạm tội hiếp dâm theo Điều 141.

Tội cưỡng dâm được hoàn thành khi có hành vi giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác. Nếu chưa có hành vi giao cấu hoặc chưa thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác thì chưa hoàn thành tội cưỡng dâm.

Chủ thể của tội phạm: Người từ đủ 16 tuổi trở lên (khoản 1, 4) hoặc từ đủ 14 tuổi trở lên (khoản 2, 3) có năng lực TNHS.

 Mặt chủ quan của tội phạm:Tội phạm được thực hiện do lỗi cố ý trực tiếp.

 Điều 143 BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định 4 khung hình phạt:

– Khung 1. Quy định phạt tù từ 01 năm đến 05 năm áp dụng đối với trường hợp phạm tội không có tình tiết định khung tăng nặng.

– Khung 2. Quy định phạt tù từ 03 năm đến 10 năm áp dụng đối với một trong trường hợp phạm tội sau:

+ Nhiều người cưỡng dâm một người là từ 02 người trở lên cưỡng dâm một người.

+ Cưỡng dâm 02 lần trở lên;

+ Cưỡng dâm 02 người trở lên;

+ Có tính chất loạn luân là cưỡng dâm người có quan hệ cùng dòng máu về trực hệ, với anh chị em cùng cha mẹ, anh chị em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha.

+ Làm nạn nhân có thai: căn cứ vào kết luận của bác sĩ chuyên khoa, cơ quan y tế có thẩm quyền.

+ Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%. Đánh giá mức độ tổn thương tật căn cứ vào bản giám định pháp y (xem phân tích tại Điều 141).

+ Tái phạm nguy hiểm là trường hợp người phạm tội đã bị kết án về tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng do lỗi cố ý, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội cưỡng dâm hoặc đã tái phạm.

– Khung 3. Quy định hình phạt tù từ 10 năm đến 18 năm áp dụng đối với một trong các trường hợp phạm tội sau:

+ Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên (xem phân tích tại Điều 141).

+ Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội: người phạm tội biết rõ mình bị nhiễm vi rút này (đã xét nghiệm và có kết quả của bệnh viện là đã bị nhiễm HIV) mà vẫn phạm tội.

+ Làm nạn nhân chết hoặc tự sát đó là hành vi trong quá trình cưỡng dâm dẫn đến hậu quả nạn nhân chết. Phải làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa cái chết của nạn nhân và hành vi của người phạm tội. Nếu sau khi cưỡng dâm, người phạm tội có hành vi làm cho nạn nhân chết để khỏi bị tố cáo về hành vi phạm tội của mình thì người phạm tội còn bị truy cứu về tội giết người. (Điều 123).

Nếu vì cưỡng dâm mà dẫn tới nạn nhân tự sát thì phải làm rõ mối quan hệ nhân quả giữa hậu quả nạn nhân tự sát với hành vi cưỡng dâm (hậu quả chết người không bắt buộc).

  • Khung 4. Quy định cưỡng dâm người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó. Xác định tuổi, cần căn cứ vào giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân của nạn nhân.

Trường hợp phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản tương ứng đó.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Điều 143. Tội cưỡng dâm

1. Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Nhiều người cưỡng dâm một người;

b) Cưỡng dâm 02 lần trở lên;

c) Cưỡng dâm 02 người trở lên;

d) Có tính chất loạn luân;

đ) Làm nạn nhân có thai;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 18 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

c) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;

d) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.

4. Cưỡng dâm người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó.

  1. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Tiêu Dao