Nghị định quy định chi tiết việc niêm phong, mở niêm phong vật chứng

93

Ngày 16/11/2017, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Nghị định số 127/2017/NĐ-CP quy định chi tiết việc niêm phong, mở niêm phong vật chứng; Nghị định gồm 4 chương 15 điều.

 

Ảnh minh họa.

 

Theo đó, Nghị định này quy định khái niệm, nguyên tắc; trình tự, thủ tục; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm thực hiện niêm phong, mở niêm phong các loại vật chứng trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án.

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến niêm phong, mở niêm phong vật chứng.

* Điều 5 quy định vật chứng cần niêm phong và vật chứng không cần niêm phong, nội dung như sau:

Mọi vật chứng sau khi thu thập phải được niêm phong, trừ các trường hợp sau:

– Vật chứng là động vật, thực vật sống.
– Vật chứng là tài liệu được đưa vào hồ sơ vụ án.
– Vật chứng thuộc loại mau hỏng hoặc khó bảo quản.
– Những vật chứng khác mà cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng xét thấy không cần thiết phải niêm phong.

* Người tổ chức thực hiện niêm phong, mở niêm phong vật chứng được quy định tại Điều 6, gồm:

– Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra, điều tra viên.
– Cấp trưởng, cấp phó, cán bộ điều tra của các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra.
– Người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đang thụ lý vụ án trong giai đoạn truy tố, xét xử, thi hành án.

* Theo quy định tại Điều 7, người tham gia niêm phong, mở niêm phong vật chứng, gồm:

– Người tham gia niêm phong vật chứng:

+ Người chứng kiến hoặc đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi thực hiện niêm phong vật chứng;
+ Người liên quan; đại diện cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến vật chứng được niêm phong (nếu có);
+ Người bào chữa (nếu có).

– Người tham gia mở niêm phong vật chứng:

+ Người liên quan; đại diện cơ quan, tổ chức có quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến vật chứng được niêm phong (nếu có);
+ Người bào chữa (nếu xét thấy cần thiết);
+ Đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi mở niêm phong vật chứng (trong trường hợp cần thiết);
+ Đại diện cơ quan quản lý vật chứng được niêm phong trong những trường hợp vật chứng được bảo quản tại các cơ quan chuyên môn.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018./.

 

Theo Cổng TTĐT Bộ Công an