Những nội dung cơ bản của Luật Đầu tư năm 2017

387

Tại Kỳ họp thứ 2, Kỳ họp thứ 3, Quốc hội Khóa XIV đã thông qua 15 luật, trong đó có Luật Đầu tư năm 2017 liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng Công an nhân dân và công tác đảm bảo an ninh, trật tự.

 

Ảnh minh họa.

 

Cổng TTĐT Công an Quảng Bình xin giới thiệu những nội dung cơ bản của Luật Đầu tư năm 2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018.

Luật Sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư gồm 02 điều, có những nội dung cơ bản sau đây:

1. Bổ sung hoạt động “Kinh doanh pháo nổ” vào danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh

Hiện nay, Nhà nước cho phép sản xuất pháo hoa, pháo hiệu, pháo sáng nhưng cấm sản xuất, sử dụng, cung cấp, vận chuyển, tàng trữ, buôn bán pháo nổ, thuốc pháo nổ. Nghị định số 96/2016/NĐ – CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định chỉ cơ sở kinh doanh thuộc Bộ Quốc phòng mới được kinh doanh các loại pháo (khoản 5 Điều 13); đồng thời, Nghị định số 36/2009/NĐ – CP ngày 15/4/2009 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo quy định các loại pháo, sản phẩm pháo được sử dụng gồm: (1). Pháo hoa do Bộ Quốc phòng sản xuất, nhập khẩu để tổ chức bắn pháo hoa đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép; (2). Pháo hoa do tổ chức, cá nhân nước ngoài được Thủ tướng Chính phủ Việt Nam cho phép và được Bộ Công an cấp giấy phép mang vào Việt Nam để dự thi bắn pháo hoa; (3). Pháo hiệu dùng trong các hoạt động báo áp thấp nhiệt đới, bão, lũ, cứu hộ, cứu nạn, giao thông vận tải và hoạt động quân sự; (4). Các sản phẩm như: pháo hoa lễ hội bằng giấy (trừ loại hoa có chứa kim loại), pháo điện, pháo trang trí bằng giấy, bằng nhựa, bằng tre, trúc, kim loại; que hương phát sáng; các sản phẩm phát tín hiệu ánh sáng, màu sắc, âm thanh được dùng trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ không gây nên tiếng nổ (Điều 5).

Do đó, khoản 1 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư bổ sung điểm g vào khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư năm 2014 quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh như sau: “g) Kinh doanh pháo nổ.”

2. Thay thế Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2014 bằng Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư

Khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư quy định: “Thay thế Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện bằng Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật này”. So với Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2014 (quy định 267 ngành, nghề là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện), Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện ban hành kèm theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư (quy định 243 ngành, nghề là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện) giữ nguyên tên gọi của 171 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; bãi bỏ 20 ngành, nghề; bổ sung 15 ngành, nghề và có 76 ngành, nghề được sửa đổi, tách, hợp nhất thành 57 ngành, nghề, cụ thể như sau:

2.1. Bãi bỏ 20 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Luật Sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư bãi bỏ 20 ngành, nghề là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật Đầu tư năm 2014, gồm:

– Kinh doanh dịch vụ đào tạo đại lý bảo hiểm;

– Kinh doanh dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa;

– Kinh doanh dịch vụ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

– Kinh doanh dịch vụ lập, thẩm tra xây dựng dự án đầu tư xây dựng;

– Kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng, cây xanh;

– Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống cơ sở hạ tầng dùng chung;

– Nhập khẩu thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện;

– Hoạt động của trung tâm giáo dục Quốc phòng – An ninh sinh viên;

– Dịch vụ tổ chức dạy thêm, học thêm;

– Kinh doanh ngư cụ và trang thiết bị khai thác thủy sản;

– Kinh doanh cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ từ rừng tự nhiên trong nước;

– Kinh doanh củi than từ gỗ hoặc củi có nguồn gốc từ gỗ rừng tự nhiên trong nước;

– Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu;

– Kinh doanh dịch vụ của đại lý đấu thầu;

– Kinh doanh dịch vụ tư vấn đánh giá dự án đầu tư;

– Kinh doanh dịch vụ đào tạo đánh giá dự án đầu tư;

– Kinh doanh dịch vụ tổ chức lễ hội;

– Kinh doanh tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh;

– Kinh doanh dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết;

– Nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước (cửa kho tiền).

Đối với ngành, nghề “Kinh doanh dịch vụ đào tạo đại lý bảo hiểm”, cơ sở đào tạo đại lý bảo hiểm có phạm vi rất rộng gồm: Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài, các tổ chức đào tạo khác được thành lập hợp pháp tại Việt Nam nhưng nếu muốn làm đại lý bảo hiểm của doanh nghiệp nào thì phải qua đào tạo đại lý về sản phẩm của doanh nghiệp đó. Các cơ sở đào tạo phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức thi và cấp chứng chỉ đại lý bảo hiểm do đó, các doanh nghiệp có thể tự đặt ra các tiêu chuẩn phù hợp với đại lý bảo hiểm của mình nên ngành nghề này không nhất thiết phải quy định là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (hiện nay Hiệp hội kinh doanh bảo hiểm đã ban hành Bộ tiêu chuẩn đạo đức dành cho đại lý bảo hiểm nhân thọ, đồng thời có quy chế quản lý nhân viên ngân hàng bán bảo hiểm).

Đối với ngành, nghề “Kinh doanh dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa”, Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã quy định về tài sản góp vốn (Điều 35), chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn (Điều 36), định giá tài sản góp vốn (Điều 37), trong đó quy định: “Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận…” (khoản 2 Điều 37), do đó việc cổ phần hóa doanh nghiệp có thể thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

Đối với ngành, nghề “Kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng, cây xanh”, Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị quy định việc quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo hình thức đấu thầu, đặt hàng hoặc giao kế hoạch được thực hiện thông qua hợp đồng quản lý, vận hành (khoản 3 Điều 22) và Nghị định số 64/2010/NĐ – CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị quy định việc lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh theo hình thức đấu thầu hoặc đặt hàng thông qua hợp đồng (khoản 2 Điều 19). Mặt khác, việc lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng, cây xanh được quyết định theo phân cấp quản lý đô thị và điều kiện cụ thể của địa phương, nên ngành nghề này không nhất thiết phải quy định là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Đối với ngành, nghề “Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống cơ sở hạ tầng dùng chung”, do Luật Xây dựng năm 2014 không quy định về nội dung này nên không quy định đây là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Đối với ngành, nghề “Nhập khẩu thiết bị phát, thu phát sóng vô tuyến điện”, có thể quản lý thiết bị thu, phát sóng vô tuyến điện bằng quy chuẩn kỹ thuật, không cần thiết phải quy định điều kiện đối với doanh nghiệp nhập khẩu.

Đối với ngành, nghề “Kinh doanh dịch vụ tư vấn lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết”, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 không quy định đây là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nên bãi bỏ ngành, nghề này ra khỏi Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Đối với ngành, nghề “Nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Ngân hàng Nhà nước (cửa kho tiền)”, hiện tại đang quản lý nhập khẩu cửa kho tiền bằng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật nên không nhất thiết phải quy định là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Bên cạnh 7 ngành, nghề nêu trên, 13 ngành, nghề còn lại không phù hợp với tiêu chí và mục đích quy định về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nêu tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư năm 2014 hoặc ngành, nghề có thể quản lý bằng các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật hoặc các ngành, nghề mà qua rà soát được xác định không phải ngành, nghề kinh doanh.

2.2. Bổ sung 15 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

So với Luật Đầu tư năm 2014, Luật Sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư bổ sung 15 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phù hợp với tiêu chí, mục đích quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư năm 2014, đồng thời đáp ứng yêu cầu mới phát sinh trong thực tiễn quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm:

– Kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị;

– Kiểm toán năng lượng;

– Sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô;

– Đào tạo, huấn luyện thuyền viên hàng hải và tổ chức tuyển dụng, cung ứng thuyền viên hàng hải;

– Kinh doanh dịch vụ thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;

– Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành nhà chung cư;

– Kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng;

– Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn”;

– Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

– Kiểm định chất lượng giáo dục;

– Kinh doanh dịch vụ tư vấn du học;

– Kinh doanh đóng mới, cải hoán tàu cá;

– Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng, giống vật nuôi;

– Kinh doanh dịch vụ dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn;

– Kinh doanh dịch vụ điều tra cơ bản, tư vấn lập quy hoạch, đề án, báo cáo tài nguyên nước.

2.3. Sửa đổi, tách, hợp nhất 76 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thành 57 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Để phản ánh chính xác bản chất của ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện mà không làm thay đổi mục đích, nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh, bảo đảm phù hợp với quy định tương ứng của các luật có liên quan, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, minh bạch của hệ thống pháp luật, qua đó tạo thuận lợi để người dân và doanh nghiệp tuân thủ các điều kiện đầu tư kinh doanh, Luật Sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư đã hệ thống, sửa đổi, tách, hợp nhất 76 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện có cùng tính chất, mục tiêu, bao gồm: (1). Kinh doanh các loại pháo; (2). Hành nghề bán đấu giá tài sản; (3). Hành nghề quản tài viên; (4). Kinh doanh dịch vụ lưu kho ngoại quan; (5). Kinh doanh dịch vụ thu gom hàng lẻ ở nội địa; (6) Kinh doanh dịch vụ tập kết, kiểm tra hải quan trong, ngoài khu vực cửa khẩu; (7). Kinh doanh dịch vụ đặt cược; (8). Kinh doanh phân bón vô cơ; (9). Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá; (10). Kinh doanh than; (11). Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài; (12). Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp với thiết bị áp lực, thiết bị nâng đặc thù chuyên ngành công nghiệp, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị khai thác mỏ, dầu khí, trừ các thiết bị, phương tiện thăm dò, khai thác trên biển; (13). Hoạt động dạy nghề; (14). Hoạt động liên kết đào tạo nghề trình độ trung cấp, cao đẳng với cơ sở dạy nghề của nước ngoài, cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài; (15). Kinh doanh dịch vụ kiểm định chất lượng chương trình liên kết đào tạo nghề với cơ sở dạy nghề nước ngoài và cơ sở dạy nghề có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; (16). Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động đối với các máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; (17). Kinh doanh dịch vụ chứng nhận và công bố hợp quy; (18). Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam; (19). Kinh doanh dịch vụ cung cấp bảo đảm hoạt động bay; (20). Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm bằng phương tiện giao thông đường bộ, đường thủy; (21). Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hàng hải; (22). Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, định giá bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; (23). Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư; (24). Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án; (25). Hoạt động xây dựng của nhà đầu tư nước ngoài; (26). Kinh doanh dịch vụ kiểm định, chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng; (27). Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch đô thị do tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện; (28). Thành lập, hoạt động nhà xuất bản; (29). Kinh doanh dịch vụ in; (30). Kinh doanh trò chơi trên mạng; (31). Kinh doanh dịch vụ truyền hình theo yêu cầu; (32). Cung cấp dịch vụ nội dung thông tin, dịch vụ công nghệ thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet; (33). Kinh doanh sản phẩm và dịch vụ an toàn thông tin; (34). Hoạt động giáo dục trung cấp chuyên nghiệp; (35). Hoạt động của các trường chuyên biệt; (36). Kinh doanh thức ăn thủy sản; (37). Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản; (38). Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm không quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES; (39). Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES; (40). Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES; (41). Kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vắc xin, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y; (42). Kinh doanh dịch vụ chăn nuôi tập trung, sản xuất con giống; giết mổ động vật; cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; sản xuất nguyên liệu có nguồn gốc động vật để sản xuất thức ăn chăn nuôi, sơ chế, chế biến, bảo quản động vật, sản phẩm động vật; kinh doanh sản phẩm động vật, sơ chế, chế biến, bao gói, bảo quản sản phẩm động vật; (43). Kinh doanh, khảo nghiệm phân bón hữu cơ; (44). Kinh doanh giống cây trồng, vật nuôi; (45). Sản xuất thức ăn chăn nuôi; (46). Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi; (47). Xuất khẩu, nhập khẩu động vật, thực vật hoang dã quý hiếm, trên cạn nguy cấp cần kiểm soát theo Phụ lục của Công ước CITES; (48). Kinh doanh tinh, phôi, trứng giống và ấu trùng; (49). Kinh doanh dịch vụ chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản; (50). Kinh doanh thuốc; (51). Kinh doanh dịch vụ kiểm nghiệm thuốc; (52). Kinh doanh dịch vụ đánh giá sinh khả dụng và tương đương sinh học (BA/BE) của thuốc; (53). Kinh doanh dịch vụ thử thuốc trên lâm sàng; (54). Kinh doanh dịch vụ giám định sở hữu công nghiệp; (55) Xuất, nhập khẩu và vận chuyển vật liệu phóng xạ; (56). Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp theo lĩnh vực khoa học công nghệ; (57). Kinh doanh mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy; (58). Sản xuất phim; (59). Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch dự án hoặc tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích; (60). Kinh doanh hoạt động thể thao; (61). Kinh doanh dịch vụ quảng cáo; (62). Kinh doanh dịch vụ giám định quyền tác giả, quyền liên quan; (63). Kinh doanh dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất; (64). Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất; (65). Kinh doanh dịch vụ thăm dò nước dưới đất; (66). Kinh doanh dịch vụ khai thác, xử lý và cung cấp nước; (67). Kinh doanh dịch vụ thoát nước; (68) Kinh doanh dịch vụ quản lý chất thải nguy hại; (69). Kinh doanh chế phẩm sinh học; (70). Kinh doanh dịch vụ thu hồi, vận chuyển, xử lý sản phẩm thải bỏ; (71). Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại; (72). Hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng phi ngân hàng; (73). Hoạt động ngoại hối; (74). Kinh doanh mua, bán vàng miếng; (75). Sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu và nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng; (76). Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ thành 57 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, bao gồm: (1). Kinh doanh các loại pháo, trừ pháo nổ; (2). Hành nghề đấu giá tài sản; (3). Hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã trong quá trình giải quyết phá sản; (4). Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ; (5). Kinh doanh địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan; (6). Kinh doanh đặt cược; (7). Sản xuất, sửa chữa chai chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (chai LPG); (8). Kinh doanh sản phẩm thuốc lá, nguyên liệu thuốc lá, máy móc, thiết bị thuộc chuyên ngành thuốc lá; (9). Hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến hoạt động mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; (10). Hoạt động giáo dục nghề nghiệp; (11). Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; (12). Kinh doanh dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; (13). Kinh doanh dịch vụ bảo đảm an toàn hàng hải; (14). Kinh doanh dịch vụ thiết kế, sản xuất, bảo dưỡng, thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam; (15). Kinh doanh dịch vụ bảo đảm hoạt động bay; (16). Kinh doanh dịch vụ vận chuyển hàng nguy hiểm; (17). Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; (18). Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý, vận hành nhà chung cư; (19). Kinh doanh dịch vụ tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng; (20). Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài; (21). Kinh doanh dịch vụ kiểm định chất lượng công trình xây dựng; (22). Kinh doanh dịch vụ tư vấn lập quy hoạch đô thị do tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện; (23). Hoạt động của nhà xuất bản; (24). Kinh doanh dịch vụ in, trừ in bao bì; (25). Kinh doanh trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; (26). Kinh doanh dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động, mạng Internet; (27). Kinh doanh sản phẩm, dịch vụ an toàn thông tin mạng; (28). Hoạt động của trường chuyên biệt; (29). Kinh doanh thức ăn thuỷ sản, thức ăn chăn nuôi; (30). Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm thức ăn thủy sản, thức ăn chăn nuôi; (31). Nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp, quý, hiếm không quy định tại Phụ lục của Công ước CITES; (32). Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, quá cảnh và nhập nội từ biển mẫu vật từ tự nhiên quy định tại Phụ lục của Công ước CITES; (33). Xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo quy định tại Phụ lục của Công ước CITES; (34). Kinh doanh thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y; (35). Kinh doanh chăn nuôi tập trung; (36). Kinh doanh cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm; (37). Kinh doanh dịch vụ cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; (38). Kinh doanh phân bón; (39). Kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm phân bón; (40). Kinh doanh giống cây trồng, giống vật nuôi; (41). Kinh doanh giống thủy sản; (42). Kinh doanh dược; (43). Kinh doanh dịch vụ giám định về sở hữu trí tuệ (bao gồm: giám định về quyền tác giả và quyền liên quan, giám định sở hữu công nghiệp và giám định về quyền đối với giống cây trồng); (44). Kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp; (45). Sản xuất mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe gắn máy; (46). Kinh doanh dịch vụ sản xuất, phát hành và phổ biến phim; (47). Kinh doanh dịch vụ lập quy hoạch dự án, tổ chức thi công, giám sát thi công dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích; (48). Kinh doanh hoạt động thể thao của doanh nghiệp thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; (49). Kinh doanh dịch vụ giới thiệu sản phẩm quảng cáo đến công chúng; (50). Kinh doanh dịch vụ khoan nước dưới đất, thăm dò nước dưới đất; (51). Kinh doanh dịch vụ khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; (52). Kinh doanh dịch vụ vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại; (53). Kinh doanh chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải; (54). Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại; (55). Hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng phi ngân hàng; (56). Hoạt động ngoại hối của tổ chức không phải là tổ chức tín dụng; (57). Kinh doanh vàng.

2.4. Bãi bỏ khoản 1 Điều 19 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 và Điều 151 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13

Để bảo đảm thực hiện quy định về việc bãi bỏ ngành “Kinh doanh dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu” và “Kinh doanh dịch vụ lập, thẩm tra xây dựng dự án đầu tư” là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư bãi bỏ một số điều, khoản của các luật sau đây:

– Bãi bỏ khoản 1 Điều 19 của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 quy định về điều kiện của cơ sở được tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu cho cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu.

– Bãi bỏ Điều 151 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 quy định về điều kiện của tổ chức lập, thẩm tra dự án đầu tư xây dựng.

3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Luật Sửa đổi, bổ sung Luật Đầu tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017, trừ quy định về 02 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, gồm: kinh doanh thiết bị, phần mềm ngụy trang dùng để ghi âm, ghi hình, định vị và sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu xe ô tô có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2017. Luật giao Chính phủ quy định việc áp dụng chuyển tiếp đối với tổ chức, cá nhân đang đầu tư kinh doanh trong 02 ngành, nghề nêu trên (khoản 1 và 2 Điều 2)./.

 

Tiêu Dao