Nội dung mới của Bộ Luật hình sự 2015 (sữa đổi, bổ sung năm 2017)

263

Bộ luật hình sự 2015 (được sữa đổi, bổ sung năm 2017) có những nội dung khác biệt với Bộ luật hình sự 1999 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009).

 

Ảnh minh họa.

 

1. Bãi bỏ nội dung Lời nói đầu tại Bộ luật hình sự 1999.

2. Thêm nội dung liên quan đến chủ quyền quốc gia và an ninh của đất nước tại “Điều 1. Nhiệm vụ của Bộ luật hình sự”.

3. Bổ sung cơ sở chịu trách nhiệm hình sự không chỉ đối với cá nhân mà còn đối với pháp nhân tại “Điều 2. Cơ sở của trách nhiệm hình sự”.

4. Bổ sung nguyên tắc xử lý đối với pháp nhân phạm tội tại “Điều 3. Nguyên tắc xử lý”.

5. “Điều 4. Trách nhiệm đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm” (BLHS 1999) khác “Điều 4. Trách nhiệm phòng ngừa và đấu tranh chống tội phạm” (BLHS 2015)

– Sửa đổi từ ngữ cho phù hợp hơn trước, đồng thời các cơ quan có trách nhiệm phòng chống tội phạm cũng được trao quyền hạn để thực hiện nhiệm vụ này.

6. “Điều 5. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”

– Mở rộng hiệu lực áp dụng của Bộ luật hình sự trong trường hợp vi phạm xảy ra ở tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam hoặc tại vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa của Việt Nam.

– Quy định lại nội dung áp dụng BLHS 2015 đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ nước CHXHCNVN. (Trong khi trước đây mặc định các đối tượng này được giải quyết bằng con đường ngoại giao)

7. “Điều 6. Hiệu lực của Bộ luật hình sự đối với những hành vi phạm tội ở ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”

– Bổ sung hiệu lực áp dụng đối với pháp nhân thương mại Việt Nam, pháp nhân thương mại nước ngoài.

– Đồng thời quy định hiệu lực áp dụng trong trường hợp hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển không mang quốc tịch Việt Nam đang ở tại biển cả hoặc tại giới hạn vùng trời nằm ngoài lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

8. Bổ sung quy định “loại trừ trách nhiệm hình sự”, “tha tù trước thời hạn có điều kiện” tại “Điều 7. Hiệu lực của Bộ luật hình sự về thời gian”.

9. “Điều 8. Khái niệm tội phạm”

– Quy định thêm đối với pháp nhân thương mại phạm tội.

– Nhấn mạnh tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đối với từng loại tội phạm.

– Đối với tội phạm ít nghiêm trọng thì khung cao nhất không chỉ là đến 03 năm tù mà còn là hình thức phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ.

10. “Điều 12. Tuổi chịu trách nhiệm hình sự”

– Bổ sung quy định loại trừ đối với người từ đủ 16 tuổi trở lên phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự.

– Quy định cụ thể trường hợp người phạm tội là người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự.

11. “Điều 21. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự” (BLHS 2015) Bãi bỏ một số nội dung không cần thiết “Điều 13. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự” (BLHS 1999)./.

 

Tiêu Dao