Sự khác nhau giữa kháng nghị và kháng cáo.

1373

Kháng nghị và kháng cáo  khác nhau về cơ sở pháp lý, khái niệm, hình thức, chủ thể, thời hạn.

 

Ảnh minh họa.

 

1. Cơ sở pháp lý

– Kháng cáo: tại điều 311, 333 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

– Kháng nghị: 336, 337, 373, 379, 400 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015

2. Khái niệm

– Kháng cáo được hiểu là thủ tục tố tụng nhằm biểu thị sự bất đồng đối với bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án đối với vụ án chưa có hiệu lực pháp luật.

– Kháng nghị:trường hợp hành vi, bản án, quyết định của cơ quan, cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động tư pháp có vi phạm pháp luật nghiêm trọng, xâm phạm quyền con người, quyền công dân, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì Viện kiểm sát nhân dân phải kháng nghị. Cơ quan, người có thẩm quyền phải giải quyết kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân theo quy định của Pháp luật.

3. Hình thức

– Kháng cáo lên Tòa phúc thẩm

– Kháng nghị: 03 hình thức kháng nghị: Phúc thẩm, Giám đốc thẩm, Tái thẩm

4. Chủ thể

– Kháng cáo:

+ Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ;

+ Người bào chữa của người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần thể chất;

+ Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ;

+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án;

+ Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi,  người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất;

+ Người được Tòa án tuyên không có tội.

– Kháng nghị:

+ Kháng nghị phúc thẩm: Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp.

+ Kháng nghị Giám đốc thẩm: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng  Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Chánh án Tòa án quân sự Trung ương; Chánh án tòa án nhân dân cấp cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

+ Kháng nghị theo thủ tục tái thẩm: Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện trưởng  Viện kiểm sát quân sự Trung ương; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao.

5. Thời hạn.

– Kháng cáo:

+ Kháng cáo bản án sơ thẩm: 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc kể từ ngày họ nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết (đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa)

+ Kháng cáo quyết định sơ thẩm: 7 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.

– Kháng nghị:

+ Phúc thẩm: Kháng nghị bản án sơ thẩm (15 ngày đối với Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 30 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án); Kháng nghị quyết định sơ thẩm: thẩm (7 ngày đối với Viện kiểm sát cùng cấp, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án)

+ Giám đốc thẩm: Việc kháng nghị theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được tiến hành trong thời hạn 01 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật; Việc kháng nghị theo hướng có lợi cho người bị kết án có thể được tiến hành bất cứ lúc nào cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ; Việc kháng nghị về dân sự trong vụ án hình sự đối với đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

+ Tái thẩm: theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được thực hiện trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại điều 27 của Bộ luật Hình sự và thời hạn kháng nghị không được quá 01 năm kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được tin báo về tình tiết mới được phát hiện; theo hướng có lợi cho người bị kết án thì không hạn chế về thời gian và được thực hiện cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ; Việc kháng nghị về dân sự trong vụ án hình sự đối với đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

 

Tiêu Dao