Tìm hiểu nội dung BLTTHS năm 2015 Điều 135. Chi phí tố tụng

1

Chi phí tố tụng hình sự là toàn bộ các khoản chi cho việc tiến hành tố tụng để giải quyết vụ án của các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng cũng như các khoản tiền do người tham gia tố tụng chi trả khi thực hiện các yêu cầu của họ trong quá trình giải quyết vụ án.

 

Ảnh minh họa.

 

Chi phí tố tụng hình sự nói trong khoản 1 Điều này bao gồm: án phí, lệ phí và các chi phí tố tụng. Theo tác giả, tên của điều luật nên đổi thành “chi phí trong tố tụng” thì mới chính xác.

Theo quy định tại Điều 20 Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì án phí được nói trong điều này bao gồm: án phí hình sự sơ thẩm; án phí hình sự phúc thẩm; án phí dân sự sơ thẩm đối với trường hợp Tòa án giải quyết cả phần dân sự trong vụ án hình sự, bao gồm án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch; án phí dân sự phúc thẩm đối với trường hợp có kháng cáo về phần dân sự trong vụ án hình sự.

Theo quy định tại Điều 4 Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án năm 2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì lệ phí nói trong điều này gồm lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án như lệ phí sao chụp tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc do Tòa án thực hiện. Ví dụ: lệ phí mà người bào chữa phải trả khi sao chụp tài liệu trong hồ sơ vụ án có liên quan đến việc bào chữa; lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định của Tòa án, lệ phí cấp bản sao giấy chứng nhận xóa án tích, lệ phí cấp bản sao các giấy tờ khác cho người tham gia tố tụng khác của Tòa án. Mức án phí, lệ phí Tòa án đối với từng loại vụ việc được quy định cụ thể tại danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Pháp lệnh án phí, lệ phí Tòa án năm 2009. Cụ thể mức án phí hình sự sơ thẩm, phúc thẩm là 200.000 đồng, mức án phí dân sự không có giá ngạch là 200.000 đồng, mức án phí dân sự có giá ngạch phụ thuộc vào giá trị tài sản tranh chấp, mức án phí dân sự phúc thẩm là 200.000 đồng. Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án là 1.000 đồng/trang.

Chi phí tố tụng theo quy định tại điều này bao gồm: tiền trả thù lao cho người làm chứng, người phiên dịch, người dịch thuật, người bào chữa trong trường hợp chỉ định người bào chữa; chi phí giám định, định giá tài sản; các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật. Ví dụ: Thông tư liên tịch số 191/2014 ngày 12/12/2014 của Bộ tài chính – Bộ tư pháp hướng dẫn về thù lao và thanh toán chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng thì mức thù lao chi trả cho 01 ngày làm việc của luật sư tham gia tố tụng trong vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu là 0,4 lần mức lương cơ sở do Chính phủ quy định. Ngày làm việc của luật sư được quy định tính trên cơ sở 08 giờ làm việc (theo quy định này thì tiền thù lao cho luật sư chỉ định tính theo mức lương cơ sở trước ngày 1/5/2016 là 460.000 đồng/ngày làm việc). Điều 16 Nghị định 81/2014/NĐ-CP ngày 14/8/2014 của Thủ tướng chính phủ quy định một số điều của Pháp lệnh ngày 28/3/2012 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về chi phí giám định, định giá; chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch trong tố tụng quy định: chi phí tiền lương cho người làm chứng tham gia phiên tòa giải quyết vụ án hình sự,…như sau:

– Với người đang hưởng lương thì chi phí tiền lương áp dụng trong trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng triệu tập đối với người thực hiện giám định, người thực hiện định giá tham gia phiên tòa giải quyết vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự đối với vai trò người làm chứng bằng 200% mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, tính theo ngày lương do Nhà nước quy định;

– Thù lao cho người làm chứng không hưởng tiền lương theo quy định trên khi tham gia phiên tòa giải quyết vụ án hình sự bằng 100% mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, tính theo ngày lương do Nhà nước quy định;

Ngoài ra người làm chứng còn được thanh toán chi phí đi lại, chi phí lưu trú và các chi phí khác theo quy định của pháp luật.

 

Điều 135. Chi phí tố tụng

1. Chi phí trong tố tụng hình sự gồm án phí, lệ phí và các chi phí tố tụng.

2. Án phí gồm án phí sơ thẩm, phúc thẩm hình sự, án phí sơ thẩm, phúc thẩm dân sự trong vụ án hình sự.

3. Lệ phí gồm lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định, các giấy tờ khác của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng và các khoản lệ phí khác mà pháp luật quy định.

4. Chi phí tố tụng gồm:

a) Chi phí cho người làm chứng, người phiên dịch, người dịch thuật, người bào chữa trong trường hợp chỉ định người bào chữa;

b) Chi phí giám định, định giá tài sản;

c) Các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật.

 

 

Thanh Đạt